Công Ty TNHH TM Công Nghệ Tân Tiến

 

Tin tức

Date added: 18-04-2016 Hướng dẫn quy trình hàn hóa nhiệt

Các bước cụ thể một quy trình hàn hóa nhiệt.

Bước 1: Chọn khuôn hàn, hàn thuốc đúng chủng loại dùng để hàn cho từng kiểu mối hàn (hàn chữ T,U, chữ thập... cáp bao nhiêu? cọc bao nhiêu?). Vệ sinh sạch sẽ, khô ráo các thiết bị dây cáp đồng, cọc tiếp địa để đảm bảo khả năng kết dính được tốt nhất.

Bước 2: mở khuôn hàn vệ sinh sạch sẽ và đặt các thiết bị cần hàn (dây cáp cọc...) vào đúng vị trí theo từng loại khuôn hàn, sao cho cáp, cọc và khuôn cố định.

Bước 3: Dùng tay kẹp để kẹp giữa khuôn hàn cố định. Ngoài ra nên dùng miếng chít chuyên dụng - Duct seal compound hoặc dùng đất sét mềm dẻo để chít các mép lỗ khuôn và cáp, khuôn và cọc...để tránh bị chảy thuốc hàn ra ngoài qua các khe hở khi xảy ra các phản ứng nhiệt nhôm và thuốc hàn nóng chảy.

Bước 4: bỏ miếng nhôm mỏng xuống đáy khuôn hàn cho miếng nhôm che kín lỗ nhỏ ở đáy khuôn. Tiếp đến đổ thuốc hàn vào khuôn hàn (lưu ý dùng đúng size thuốc hàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của mối hàn),tiếp đến đổ và dải thuốc mồi hàn có màu bạc, thuốc mồi ở phía trên màu đen xem). Xong khi đổ thuốc hàn vào khuôn xong thì tiến hành đậy lắp khuôn hàn.

Bước 5: Dùng súng mối hàn để bắn lửa vào phần thuốc mối hàn ở mép khe của khuôn hàn thực hiện quá trình hàn.

Bước 6: Sau khi thực hiện quá trình hàn bắn lửa hàn xong (sẽ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm và thuốc hàn chảy nóng kết dính vỏ cáp, cọc tạo thành mối hàn hóa nhiệt), chờ 1 vài phút cho mối hàn cho đảm bảo quỹ tính mỹ quan, giúp mối hàn tốt và bền hơn. Chú ý chờ cho khuôn nguội khoảng 10-15 phút rồi  vệ sinh khuôn rồi mới tiếp tục quá trình hàn (khuôn đang nóng quá mà hàn ngay dẫn đến khó lắp đặt cáp cọc, chỉnh sửa vi khuôn đang nóng dễ bị bỏng mối hàn có thể sẽ không đảm bảo...)

 

Date added: 18-04-2016 Hướng dẫn lắp đặt cọc tiếp địa cho chống sét.

CHUẨN BỊ:

- Cọc tiếp địa phi 14 dài 2,4 m (indian - Ấn Độ). Chất lượng mạ tốt, bề mặt lớp mạ sáng đẹp (nhập khẩu).

- Cọc tiếp địa indian - Ấn Độ làm bằng thép.

- Chiều sâu và số lượng cọc tùy thuộc vào địa chất từng vùng, làm sao khi kiểm tra điện trở đo được 10ohm.

- Các cọc phải nối với nhau bằng dây đồng, hàn hoặc bắt bằng bulong đồng.

- Dây tiếp địa này được nối với kim thu sét, dây cáp đồng trần M50.

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TIẾP ĐỊA CHỐNG SÉT.

1. Đào rãnh, hố hoặc khoan giếng tiếp đất.

- xác định vị trí làm hệ thống tiếp đất. kiểm tra cẩn thận trước khi đào để tránh các công trình ngầm khác hay hệ thống ống nước.

- Đào rãnh sâu từ 600mm đến 800mm, rộng từ 300mm đến 500 có chiều dài và hình dạng theo bản vẽ thiết kế hoặc mặt bằng thực tế thi công.

- Đối với những mặt bằng thi công hạn chế hoặc những vùng đất có điện trở suất đất cao thì phải áp dụng biện pháp khoan giếng, đường kính khoan từ 50mm đến 80mm, sâu từ 20m đến 40 m tùy theo độ sâu của mạch nước ngầm.

2. Chôn các điểm cực xuống đất.

Đóng cọc tiếp đất tại những nơi quy định sao cho khoảng cách giữa các cọc bằng 2 lần độ dài cọc đóng xuống đất. Tuy nhiên, ở những nơi có diện tích làm hệ thống đất giới hạn thì có thể đóng cọc với khoảng cách ngắn hơn (nhưng không được ngắn hơn 1 lần chiều dài cọc).

- Đóng cọc sâu đến khi đỉnh cọc cách dáy rãnh từ 100m m đến 150 mm.

- Riêng cọc đất trung tâm được đóng cạn hơn so với các cọc khác, sao cho đỉnh cọc cách mặt đất  từ 150~250mm để khi lắp đặt hố kiểm tra điện trở đất thì đỉnh cọc sẽ làm bên trong hồ.

- Rải cáp đồng trần dọc theo các rãnh đã đào để liên kết với các cọc đã đóng.

- Hàn hóa nhiệt để liên kết cọc với cáp đồng trần.

- Đổ hóa chất làm giảm điện trở đất dọc theo cáp đồng trần hoặc trước khi đóng cọc hãy đào sâu tại vị trí cọc có hố đường kính từ 200mm đến 300mm sâu 500mm tính từ đáy rãnh và hóa chất sẽ được đổ vào những hố này.

- Trong trường hợp khoan giếng, cọc tiếp đất sẽ được liên kết thẳng với cáp để thả sâu xuống đáy giếng

-        3. Hoàn trả mặt bằng hệ thống tiếp đất.

- Lắp đặt hố kiểm tra điện trở đất tại vị trí cọc trung tâm sao cho mặt hố ngang với mặt đất.

- kiểm tra lần cuối các mối hàn và thu dọn dụng cụ.

 


-

-c


-










Date added: 18-04-2016 Hướng dẫn lắp đặt cọc tiếp địa cho chống sét.

CHUẨN BỊ:

- Cọc tiếp địa phi 14 dài 2,4 m (indian - Ấn Độ). Chất lượng mạ tốt, bề mặt lớp mạ sáng đẹp (nhập khẩu).

- Cọc tiếp địa indian - Ấn Độ làm bằng thép.

- Chiều sâu và số lượng cọc tùy thuộc vào địa chất từng vùng, làm sao khi kiểm tra điện trở đo được 10ohm.

- Các cọc phải nối với nhau bằng dây đồng, hàn hoặc bắt bằng bulong đồng.

- Dây tiếp địa này được nối với kim thu sét, dây cáp đồng trần M50.

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TIẾP ĐỊA CHỐNG SÉT.

1. Đào rãnh, hố hoặc khoan giếng tiếp đất.

- xác định vị trí làm hệ thống tiếp đất. kiểm tra cẩn thận trước khi đào để tránh các công trình ngầm khác hay hệ thống ống nước.

- Đào rãnh sâu từ 600mm đến 800mm, rộng từ 300mm đến 500 có chiều dài và hình dạng theo bản vẽ thiết kế hoặc mặt bằng thực tế thi công.

- Đối với những mặt bằng thi công hạn chế hoặc những vùng đất có điện trở suất đất cao thì phải áp dụng biện pháp khoan giếng, đường kính khoan từ 50mm đến 80mm, sâu từ 20m đến 40 m tùy theo độ sâu của mạch nước ngầm.

2. Chôn các điểm cực xuống đất.

Đóng cọc tiếp đất tại những nơi quy định sao cho khoảng cách giữa các cọc bằng 2 lần độ dài cọc đóng xuống đất. Tuy nhiên, ở những nơi có diện tích làm hệ thống đất giới hạn thì có thể đóng cọc với khoảng cách ngắn hơn (nhưng không được ngắn hơn 1 lần chiều dài cọc).

- Đóng cọc sâu đến khi đỉnh cọc cách dáy rãnh từ 100m m đến 150 mm.

- Riêng cọc đất trung tâm được đóng cạn hơn so với các cọc khác, sao cho đỉnh cọc cách mặt đất  từ 150~250mm để khi lắp đặt hố kiểm tra điện trở đất thì đỉnh cọc sẽ làm bên trong hồ.

- Rải cáp đồng trần dọc theo các rãnh đã đào để liên kết với các cọc đã đóng.

- Hàn hóa nhiệt để liên kết cọc với cáp đồng trần.

- Đổ hóa chất làm giảm điện trở đất dọc theo cáp đồng trần hoặc trước khi đóng cọc hãy đào sâu tại vị trí cọc có hố đường kính từ 200mm đến 300mm sâu 500mm tính từ đáy rãnh và hóa chất sẽ được đổ vào những hố này.

- Trong trường hợp khoan giếng, cọc tiếp đất sẽ được liên kết thẳng với cáp để thả sâu xuống đáy giếng

-        3. Hoàn trả mặt bằng hệ thống tiếp đất.

- Lắp đặt hố kiểm tra điện trở đất tại vị trí cọc trung tâm sao cho mặt hố ngang với mặt đất.

- kiểm tra lần cuối các mối hàn và thu dọn dụng cụ.

 


-

-c


-










Date added: 08-03-2016 Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-NS300 bằng PC

Hướng dẫn lập trình  tổng đài Panasonic KX-NS300 bằng PC.

Xin chào các bạn, mình xin giới thiệu một tổng đài đang được sử dụng phổ biến hiện nay, tổng đài Panasonic KX-NS300.

  1. Một số thông tin và về tổng đài Panasonic KX-NS300.
  2. Cấu hình và chức năng mặc định ban đầu cho khung chính tổng đài KX-NS300.
  • Cấu hình mặc định ban đầu là gồm 6 đường vào bưu điện, 2 cổng số kết nối được 4 điện thoại số và 16 máy lẻ analog.
  • 2 kênh lời chào phát thông báo cho phép khách hàng bấm trực tiếp số máy lẻ, hỗ trợ 2 kênh voicemail để lại lời nhắn.
  • 1 cổng mạng LAN/1 cổng USB dùng để kết nối PC để lập trình và tính cước
  • 1 cổng kết nối nguồn backup lưu điện khi mất điện.

Khả năng mở rộng khung chính này:

  • Cho phép mở rộng 6 cổng vào và 16 máy lẻ analog hoặc máy lẻ số (cắm thêm card mở rộng).
  • Vậy khung chính ban đầu cho phép mở rộng tối đa 12 đường vào bưu điện ra 4 máy lẻ và 32 máy lẻ analog.
  1. Khả năng kết nối mở rộng bằng cách kết nối thêm có khung mở rộng tổng đài IP Panasonic KX-NS300.

Mỗi khung phụ khi mua đã được tích hợp sẵn 16 máy nhánh analog Hệ thống cho phép kết nối thêm 3 khung tổng đài KX-NS300. Mỗi khung mở rộng cũng cho phép tối đa 12 đường vào 32 máy lẻ.

  • Vậy mở rộng tối đa 4 khung ta được 48 vào bưu điện ra 128 máy lẻ analog hoặc số.
  1. Các loại thiết bị kết nối mở rộng (mua card mở rộng và license).
  • Kết nối  luồng E1 mỗi khung  cho phép nối 1 luồng E1 cho phép mở rộng trên 4 khung 4 luồng E1 -> Được 120 kênh thoại số.
  • Trung kế IP hỗ trợ chuẩn SIP hoặc H323 tối đa 16 kênh.
  • Máy lẻ IP tối đa trên toàn hệ thống là 32 máy cho phép sử dụng với bất kỳ điện thoại IP nào trên thị trường chuẩn
  • Máy nhánh không chày tối đa là 128 máy, kết nối qua  trạm thu phát không dây của Panasonic (Để máy nhánh không dây thì cần phải có card số -> kết nối qua các trạm thu phát – đến các tay con không dây)
  • Ngoài ra còn cho phép kết nối thêm doorphone, paging, voicemail mở rộng.
  1. Tiếp theo chúng ta lập trình tổng đài Panasonic NS300 bằng PC.

Nội dung.

  1. Thiết lập ban đầu.
  2. Lập trình cơ bản.
  3. Khai báo trung kế SIP.
  4. Cấu hình card E1.
  5. Cấu hình card ISDN PRI30.
  6. Kết nối IP H.323.
  7. Trạm phát sóng.
  8. Đăng kí máy nhánh IP.

RESET TỔNG ĐÀI.Khởi động tổng đài với các thiết lập mặc định ban đầu Thao tác này  cũng giống với thao tác trên KX-TDA/TDE/NCP.

  1. Tắt tổng đài.
  2. Lắp các card cần thiết vào khung chính.
  3. Gạt thanh system mode sang “SYSTEM INITIALIZE”.
  4. Bật tổng đài và đợi 10s.
  • Đèn LED trạng thái màu xanh nhấp nháy nhanh.
  1. Gạt lại về “NOMAL”.
  • Đèn Led trạng thái màu xanh nhấp nháy chậm.
  1. Đợi 3 phút cho tới khi đèn led ngừng nháy.

KẾT NỐI.

  1. Đặt địa chỉ IP 192.168.0.X cho PC trong lần đầu tiên nối.
  • Subnet mask sẽ là 255.255.255.0
  1. Kết nối với IP 192.168.0.101 bằng Web.
  • Địa chỉ IP mặc định của KX-NS300 là 192.168.0.101.

WEB MAINTENANCE CONSOLE.

  1. Trong khoảng 10s sau khi kết nối. giao diện đăng nhập được hiển thị.
  2. Username là “INSTALLER” và password là “12345”

EASY SETUP WIZARD

  1. Nhập Passwork 1234.
  2. Click [start setup wizard].

THỜI GIAN.

  1. Chọn time zone +7 và thời điểm hiện tại.
  2. Click [next].

ĐÁNH SỐ. Lựa chọn tham số thích hợp. SỐ QUẢN LÝ, OPERATOR. Chọn số máy lễ tân. TRUNG KẾ. CO Dialling Mode: DTMF. THÔNG SỐ MẠNG. Địa chỉ IP của KX-NS300 và DSP. THÔNG SỐ VOIP.

  1. Số lượng Virtual card cho máy nhánh IP.

KHỞI ĐỘNG LẠI TỔNG ĐÀI. Nếu có thay đổi trong thiết lập mạng, tổng đài sẽ được yêu cầu thiết lập lại. LẬP TRÌNH CƠ BẢN. TRẠNG THÁI CARD. KHAI BÁO TRUNG KẾ. KHAI BÁO PAGER,MOH*. THAY ĐỔI SỐ NỘI BỘ.

  1. Bước 1
  2. Bước 2.

ĐỔ CHUÔNG MÁY NHÁNH. TRƯỢT SỐ.

  1. Khai báo nhóm trượt.
  2. Gán đổ chuông nhóm trượt.

ĐỔ CHUÔNG NHÓM MÁY NHÁNH.

  1. Khai báo nhóm.
  2. Gán đổ chuông nhóm.

DISA.

  1. Khai báo các bản tin DISA.
  2. Thiết lập thông số thời gian.
  3. Gán bản tin DISA vào bản trung kế.
  4. Ghi âm lời chào.

HẠN CHẾ ĐẦU SỐ GỌI.

  1. Khai báo các mức cấm (TRS Level) theo đâu số.
  2. Gán mức cấm cho COS.

ACCOUNT CODE (MÃ TÀI KHOẢN). CẤM GỌI RA TRÊN ĐƯỜNG TRUNG KẾ.

  1. Tách nhóm trung kế.
  2. Chặn nhóm sử dụng trung kế theo COS.

GIỚI HẠN THỜI GIAN GỌI TRÊN TRUNG KẾ.

  1. Thiết lập hạn chế thời gian gọi trung kế theo COS.
  2. Gán COS cho máy nhánh cần áp dụng giới hạn thời gian gọi.

Giới thiệu công ty Công nghệ Tân Tiến Công ty Công nghệ Tân Tiến với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo bởi các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành. Công nghệ Tân Tiến chuyên cung cấp các giải pháp tối ưu nhất về tổng đài điện thoại, tổng đài nội bộ cho các nhà mạng, cơ quan, văn phòng và nhà xưởng, các công trình viễn thông, các công trình thủy điện,…   Ngoài ra Tân Tiến chuyên cung cấp giải pháp tổng thể hệ thống sau:

Với các giải pháp chuyên nghiệp – thiết bị hiện đại, giá cả cạnh tranh cùng với các dịch vụ sau bán hàng tận tình, chu đáo, chúng tôi chắc chắn rằng những công trình của bạn sẽ trở nên tiện nghi hơn, hiện đại hơn, an toàn và giá trị hơn cả sự mong đợi của bạn.

Sự an toàn và thoải mái của khách hàng chính là hạnh phúc của chúng tôi”

Đến nay, Công ty TNHH và  Công nghệ Tân Tiến đã từng bước khẳng định mình và dành được niềm tin của khách hàng bằng

“uy tín, chất lượng và giá cả”

     

Date added: 26-02-2016 Hướng dẫn sử dụng bàn lập trình KX-T7730

Hướng dẫn sử dụng bàn lập trình Panasonic KX-T7730

Xin chào các bạn, khi các bạn mua mới tổng đài điện thoại KX-TA308, KX-TA616, KX-TEB308, KX-TES824 không thể dùng được ngay, bạn phải set up để cho nó hoạt động. Sau đây mình xin hướng dẫn các bạn cách cài đặt set up hoàn chình một hệ thống tổng đài bằng bàn lập trình Panasonic KX-T7730

Description: KX-T7730.jpg

Bàn lập trình KX-T7730

A.    Các bước cài đặt tổng đài bao gồm:

 1. Đăng nhập hệ thống (Program *#1234);

2. Truy cập nhanh các lệnh lập trình;

3, Cài đặt ngày giờ (Lệnh:000);

4. Cài đặt gọi ra bằng đầu 9 hay đầu 0 (Lệnh: 121);

5. Cài đặt setup cổng lập trình là cổng nào trên tổng đài (Lệnh: 008)

6. Cài đặt múi giờ làm việc (Lệnh: 006/007)

7. Đổi số máy lẻ theo yêu cầu, 2 số hay 3 số (Lệnh: 009)

8. Lệnh mở và khóa đường bưu điện, chuyển đổi tone quay số cho tổng đài (Lệnh:400/401)

9. Cài đặt máy lẻ (nhóm máy lẻ) được gọi ra trên trung kế bất kỳ (Lệnh: 405-407)

10. Cấm máy lẻ gọi đi di động, liên tỉnh (Lệnh: 601-603/302-305)

11. Cài đặt gọi ra bằng account code (Lệnh: 605/310)

12. Hạn chế máy lẻ chỉ gọi được 5 phút tự ngắt (Lệnh: 212/613)

13. Cài đặt đổ chuông ngày đêm (Lệnh: 408-410)

14. Cài đặt đổ chuông theo nhóm vòng (Lệnh: 600/100/100/414-416 “DIL”)

15. Cài đặt hiện số: Hiện số máy lẻ/ Hiện số trung kế từ ngoài vào (Lệnh: 628/900/910)

16. Cài đặt lời chào khi gọi vào cho từng đường bưu điện, cho từng nhóm đường vào bưu điện (Lệnh: 414)

17. Reset về mặc định (999).

B.     Hướng dẫn chi tiết cài đặt tổng đài Panasonic.

-          Bắt đầu vào lập trình hệ thống:

(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1; Jack 01)

Nhấn phím Program - *#1234 - System No? - nhập mã lập trình theo hướng dẫn dưới đây:

Chú ý: Các lệnh sau đây tương đương với các phím trên bàn lập trình KXT7730 hoặc KXT 7030

Next: tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới

Select: tương đương với phím Auto Answer

Store: Tương đương với phím Auto dial store

End: Tương đương với phím Hold

FWD: Dùng để di chuyển con trỏ đi tới

CONF: Dùng để di chuyển con trỏ đi lui

Redial: Dùng để lui trang màng hình trở lui

1. Ngày giờ hiện hành :

- Nhập 000 - bấm Next ( SP-Phone ) - Year ( 00-99 )nhập hai số cho năm - bấm Select (Auto answer: chọn từ Jan - Dec ) cho tháng - Day ( 1 - 31 )nhập hai số cho ngày - bấm Select (Auto answer: chọn Sun - Sat ) - Hour ( Bấm từ 1 - 12 ) để chọn giờ - Minute (Bấm từ 00 - 99) để chọn phút - bấm Select ( Auto answer:AM/PM) để chọn AM/PM - bấm Store ( auto dial ) để lưu - bấm End ( Hold ) để kết thúc .

2. Đổi Password lập trình hệ thống:

- Nhập 002 - bấm Next - Password( 0000 – 9999 ) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc .

3. Bàn giám sát DSS :

- Nhập 003 - bấm Next - DSS Console No ( 1-2 )nhập 1 hoặc 2 để chọn bàn DSS1 hay DSS2 - Ext Jack No ( 02- 16 ) chọn jack đã gắn bàn DSS -bấm Store -bấm end kết thúc .

- Nhập 004 - bấm Next - DSS Console No ( 1-2 )Nhập 1 hoằc 2 để chọn DSS 1 hoặc 2 vừa chọn ở bước trên - Ext Jack No ( 01- 16 ) chọn Jack mà gắn bàn lập trình(thường chọn Jack 01) - bấm Store để lưu - bấm End để kết thúc .

4. Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động ( Auto ) hoặc nhân công ( Man ) :

- Nhập 006 -bấm Next - bấm Select để chọn Auto hay Man -bấm Store để lưu - bấm End kết thúc .

5. Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm :

- Nhập 007 - bấm Next - bấm Next ( Sun - Sat )để chọn thứ hoặc Prew-tương đương phím Redial( sun - sat ) hoặc “* ( everyday ) chọn tất cả các ngày trong tuần - bấm Select ( day / night / lunch –S/lunch-E ) chọn chế độ ngày,đêm- Hour ( 1 - 12 ) bấm từ 1-12 chọn giờ - Minute (00 - 59 ) nhập tư 00-59 chọn phút - bấm select chọn AM hoặc PM - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc.

6. Chọn Jack làm máy Operator :

- Nhập 007 - bấm Next - Ext jack No ( 01 - 08 ) nhập từ 01- 08 để chọn Jack cho Operator - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc .

7. Thay đổi số máy nhánh :

có 3 Plan.Để thay đổi số máy nhánh bạn có thể chọn một trong 3 Plan sau

+ Plan 1 : 100 - 199

+ Plan 2 : 100 - 499

+ Plan 3 : 10 - 49

- Nhập 003 - bấm Next - bấm Select chọn Plan 1/2/3 - bấm Store - bấm Next - Ext jack No ( 01-24 ) - Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc.

8 Kết nối CO hoặc không kết nối C0:

- Nhập 400 -bấm Next - outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-8 để chọn C01-C08 hoặc “* chọn tất cả C0 -bấm Select chọn Connect hoặc No connect -bấm Store để lưu -bấm End kết thúc .

9. Chọn chế độ quay số cho CO line :chọn chế độ DTMF

- Nhập 401 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-8 chọn C01-C08 hoặc “* chọn tất cả

- CO - bấm Select để chọn DTMF - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc.

10. Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :

+ Chế độ ngày : ( theo thời gian trong chương trình 007 )

- Nhập 408 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm “* để chọn tất cả C0 - Ext jack No ( 01…24/* ) nhập từ 01-24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “* chọn tất cả máy nhánh đổ chuông - bấm Select chọn Enable / Disable- bấm Store để lưu - bấm End kết thúc.

+ Chế độ đêm : ( theo thời gian trong chương trình 007 )

- Nhập 409 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc “* chọn tất cả các C0 - Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập 01-24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “* chọn tất cả các máy đổ chuông -bấm Select chọn Enable/ Disable- bấm Store để lưu - bấm End kết thúc .

+ Chế độ trưa : ( theo thời gian trong chương trình 007 )

- Nhập 410 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm* chọn tất cả C0 - Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập 01- 24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “* chọn tất cả các máy đổ chuông - bấm select chọn Enable/ Disable - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc.

11. Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :

+ Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408

- Nhập 411 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm “* chọn tất cả C0 - Ext Jack No (01…24/*) nhập 01 -24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay - bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc .

+ Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409

- Nhập 412 - bấm Next - Outside line No ( 1…8/* ) nhấp- chọn C01-C08 hoặc bấm * chọn tất cả C0 - Ext Jack No(01….24/*) nhập 01-24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm * tất cả các máy nhánh đổ chuông Delay -bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s - bấm Store để lưu- bấm End kết thúc .

+ Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410

- Nhập 413 - bấm next - outside line No ( 1…8/* ) nhập 1- 8 chọn C01-C08 hoặc ) chọn tất cả C0 - Ext Jack No (01…24/*) nhập 01-24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “* chọn tất cả các máy đổ chuông Delay - bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s - bấmStore để lưu - bấm End kết thúc .

12. Chế độ Hunting : Tìm máy rỗi trong nhóm đổ chuông

- Nhập 600 -bấm next - Ext jack No ( 01 - 24 ) nhập 01-24 chọn máy nhánh để nhóm trong một nhóm - Ext group ( 1…8 ) nhập 1-8 chọn nhóm - bấm Store để lưu - bấm End kết thúc . ( Chọn các Ext vào trong một nhóm .)

- Nhập 100 - bấmNext - Ext group No ( 1…8 ) nhập 1-8 chọn nhóm máy nhánh - bấm Select chọn Enable/ Disable - bấm Store lưu - bấm End kết thúc . ( Chọn Group Ext dùng Hunting tưong ứng với lệnh 600 ) .

- Nhập101 - bấm Next - Ext group ( 1…8 ) nhập 1- 8 chọn nhóm máy nhánh - bấm Select chọn Terminal / Circular - bấm Store lưu - bấm End kết thúc

- Nhập 414 ( chế độ ngày ) - bấm Next - Outside line No(1…8/*) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc tất cả các C0 - bấm Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) - Ext Jack No (01-24/*) nhập 01-24 chọn máy nhánh hoặc bấm “* chọn tất cả máy nhánh - bấm Store lưu -bấm End kết thúc. ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )

- Nhập 415 ( chế độ đêm ) - bấm Next - Outside line No(1…8/*) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm “* chọn tất cả C0 - bấm Select Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) - Ext Jack No (01…24/*) nhập 01-24 chọn máy nhánh hoặc bấm “* chọn tất cả máy nhánh - bấm Store lưu -bấm End kết thúc. ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )

- Nhập 416 ( chế độ trưa ) - bấm Next - outside line No (1…8/*) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm “* chọn tất cả các C0 - bấm select normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) - Ext Jack No (01…24/*) nhập 01-24 chọn máy nha1nh hoặc bấm “* chọn tất cả các máy nhánh - bấm Store lưu - bấm end kết thúc. ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )

13. Chế độ DISA :

Khi gọi vào trên Co sử dụng disa thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp(nếu biết).Nếu không bấm gì thì cuộc gọi thự động chuyển về operator đã quy định.Phải có card disa

- Nhập 414 ( chế độ ngày ) - outside line No (1….8/* ) nhập 1- 8 chọn C01- C08 hoặc bấm “* chọn tất cả C0 - bấm select chọn normal/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) - bấm Store lưu - bấm End kết thúc . ( Chọn OGM1/OGM2 )

- Nhập 415 ( chế độ đêm ) - outside line No (1….8/* ) nhập 1-8 chọn C01- C08 hoặc bấm * tất cả các C0 - bấm select NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) - bấm Store - bấm End kết thúc.

- Nhập 416 ( chế độ trưa ) - next- outside line No (1….8/* ) nhập 1-8 chọn C01-C08 hoặc bấm * chọn tất cả các C0 - bấm select NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD ( chọn OGM 1 hoặc OGM 2) - bấmn Store lưu - bấm End kết thúc . ( Chọn OGM1/OGM2 ) .

14. Chế độ DISA 3 cấp :

- Nhập 500 - bấm next - bấm select with AA/Without AA ( chọn with AA) -bấm Store lưu - bấm end kết thúc ( chọn WithAA )

- Nhập 501 - bấm next -AA No ( 0-9 ) nhập 0-9 tương ứng với 10 máy nhánh trong chế độ AA - bấm select Jack/Grp/3 level AA/Not Store ( chọn 3 LevelAA) - Ext jack No( 01…24 ) hoặc Ext Group No( 1…..8 ) - bấm Store lưu - bấm end kết thúc .

* Chú ý: Chọn AA No từ 0 - 9 tương ứng với 10 máy nhánh trong Disa cấp 2 sau để chọn ở chế độ 3 level AA tương ứng cho AA No từ 0 - 9 .

- Nhập 5X (X= 40 - 49 ) - bấm Next - Second AA No ( 0….9 ) - third AA No ( 0…9/* ) - bấm select ( Jack/Grp/3 level AA/Not Store ) - Ext jack No( 01…24 ) hoặc Ext Group No( 1…..8 ) - bấm Store lưu -bấm end kết thúc .

+ X: ( 40 - 49 ) tương ứng AA No từ 0 - 9 .

+ Second AA No: chọn số AA No theo từng nhánh từ 0 - 9 . Sau đó chọn * cho Third AA No: và chọn 3 level AA cho tất cả các nhánh trong third AA No

+ Third AA No: chọn số tương ứng cho từng nhánh từ AA No ( 0 -9 ) để gán cho từng Jack cho từng Ext .

+ 414, 415, 416 : khai báo vào chế độ DISA cấp I ( Disa tổng ).

15. UCD( Phân chia cuộc gọi đồng nhất)

: Nếu có cuộc từ ngoài vào các máy đổ chuông bận trên đường Co sử dụng chế độ UCD thì tổng đài sẽ thực hiện chế độ UCD như phát bản thông báo khoảng thời gian chờ hoặc kết thúc cuộc gọi…Phải có card disa

- Nhập 4X ( 14-16 ) - bấm next - CO line No (1-8/* nhập từ 1-8 để chọn từng CO nhập * nếu chọn tất cả-bấm select chọn Normal/UCD/ Modem(chọn UCD) -bấm Store lưu - bấm end kết thúc

* Lưu ý:

+ X : 14-16: ngày , đêm , trưa

+ Chọn UCD .

- 408 cho chế độ ban ngày để chọn máy đổ chuông .khai báo giống mục V

- 409 cho chế độ ban đêm để chọn máy đổ chuông .Khaibáo giống mục V

- 410 cho chế độ ban trưa để chọn máy đổ chuông .Khai báo giống mục V

- Nhập 600 - bấm next - Ext Jack No(chọn máy đã khai báo đổ chuông phía trên) - Ext group No (cho những máy đổ chuông vào cùng 1 nhóm) - bấm store lưu - bấm end kết thúc

+ Cho những máy đổ chuông vào một nhóm .

- Nhập 100 - bấm next - Ext group No (chọn nhóm đổ chuông) - bấm Select ( Enable/Disable ) - bấm store lưu -bấm end kết thúc

+ Chọn nhóm có những máy đổ chuông về chế độ Enable .

- Nhập 101 - bấm next - Ext group No - bấm Select ( Terminal / Cicular ) - bấm store lưu - bấm end kết thúc

+ Chọn Terminal / Cicular cho nhóm “Ext group No đã chọn ở chương trình 100

+ Terminal chế độ đổ chuông không xoay vòng

+ Cicular chế độ đổ chuông xoay vòng

- Nhập 527 -bấm next - UCD OGM No chọn 1…8 - bấm store lưu -bấm end kết thúc.

+ Chọn bản tin UCD phát ra khi các máy đổ chuông bận

- Nhập 521 -bấm next - waiting time ( 1-32 min/1-59s ) -bấm Select chọn thời gian -bấm store lưu-bấm end kết thúc .

+ Chọn khoảng thời gian chờ khi phát bản tin UCD khi các máy bận .

Trong thời gian này nếu máy nào trong nhóm đổ chuông mà rãnh sẽ đổ chuông .Thời gian chờ có thể thay đổi từ 1sà32min

- Nhập 523 - bấm next - bấm select chọn Intercept- Disa/Disconnect – OGM - Disa/UCD OGM No ( 1…8 ) - bấm store lưu - bấm end kết thúc .

Intercept :

+ Normal : đổ chuông ở máy được khai báo đổ chuông sau UCD hoặc nhấn trực tiếp số nội bộ .

+ Disa : Phát bản tin OGM và đổ chuông ở máy khai báo sau UCD hoặc nhấn trực tiếp số nội bộ .

Disconnect :

+ Normal : kết thúc .

+ DISA: Phát ra bản tin rồi kết thúc .

16 Cấm Ext gọi ra trên đường CO :

- Nhập 4X (X=05,06,07) - bấm next - outside line no nhập 1…6 chọn từ CO 1…C06 hoặc bấm “* chọn tất cả C0 - Ext Jack No (chọn ext jack từ 1- 24 hoặc “* chọn tất cả) - bấm select ( enable chế độ cho phép chiếm co khi bấn số 9 goi ra ngoài / disable chế độ không cho gọi ra ngoài ) - bấm store lưu - bấm end kết thúc .

+ X=05 ban ngày, 06 ban đêm, 07 trưa

+ Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài . Nếu không cho thì chọn Disable .

17 Hạn Chế cuộc gọi :

- Nhập 3X (X= 02-05 ) - bấm next - Code No ( 01-20 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2 - cos 5) - bấm store lưu - bấm end kết thúc

+ 02 : Class 2

+ 03 : Class 3

+ 04 : Class 4

+ 05 : Class 5

- Nhập 6X (X= 01…03 ) - bấm next - Ext jack No ( 01…24/* ) - cos No ( Ext jack ở Cos 1 thì không bị giới hạn ) - store(lưu) - end(kết thúc) .

+ 01 : cho ban ngày

+ 02 : cho ban ngày

+ 03 : cho ban ngày

18 Gọi ra ngoài bằng Account code :

- Nhập 605 - next - Ext jack No ( 01…24/* ) - select ( Option/ Forced/ Verify all / verify toll ) - store - end .

+ Verify all : ko tạo mã cấm nào trong chương trình ( khi gọi ra ngoài là phải nhập Account code ) .

+ Verify toll : Ap dụng từ class 3 - class 5 . khi đó đã tạo những mã cấm trong chương trình 303 - 305 . Muốn gọi phải nhấn account code . những mã không cấm trong chương trình 303-305 không cần nhấn acount code .

- Nhập 310- next - code No ( 01-50 ) - account code ( 0-9 ) - store - end .

+ Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự .(0000-9999)

- Nhập 303-305 : tạo mã cấm tương ứng khi sử dụng từng class ( 3-5 ) ở chế độ verify – toll .

- Nhập 601-602-603 : đưa Ext jack No vào class sử dụng account code ( class 3 - class 5 ) .

19. ARS : Tự động chèn dịch vụ 171,178,177,179 khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế

- Nhập 350 - next - Co line No ( 1…8/* chọn CO để sử dụng chế độ ARS) nhập từ 0-8 nếu chọn từ CO 1- CO 2,chọn tất cả thì chọn * - select ( enable chọn chế độ sử dụng ARS / Disable không chọn chế độ ARS ) - Store - end .

+ Chọn đường CO để sử dụng dịch vụ ARS ( Enable ) .

- Nhập 351 - next - Code No ( 01-80 ) - area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) - Store - end

+ Chọn mã vùng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 1 .

- Nhập 352 - next - Code No ( 01-80 ) - area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) - Store - end

+ Chọn mã vùnng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 2

- Nhập 353 - next - Code No ( 01-80 ) - area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) - Store - end

+ Chọn mã vùng khi dọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 3 .

- Nhập 354 - next - Code No ( 01-80 ) - area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) - Store - end

+ Chọn mã vùng dùng khi gọi se chèn dịch vụ ARS cho Route 4 .

- Nhập 361 - next - Route No ( 1…4 ) - chọn từ 1 - 4 để chọn Route 1 -Route 4- added Number - store- end

(chèn mã dich vụ như 171,177,178,179 cho từng Route tương ứng)- Store- end

20. Đảo cực :

- Nhập 424- next - Co line No ( 1…8/* ) chọn từ 1 -8 cho CO 1-CO 8 hoặc chọn tất cả thì chọn “* - select ( enable chọn chế độ đảo cực / Disable không chọn chế độ đảo cực ) - Store - end

Enable : chọn chế độ đảo cực .

21. Chỉnh thời gian Flash time :

- Nhập 418- next - Co line No ( 1…8/* ) nhập từ 1-8 nếu chọn từ CO 1- CO 8 nhập “* nếu chọn tất cả- select ( 600/900/1200ms ) - Store - end

22. Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :

- Nhập 212- next - Time ( 1-32 minite là thời gian cần giới hạn )- Store- end .

+ Tạo khoảng thời gian giới hạn để đàm thoại ( 1- 32 min )

- Nhập 613 - next - Ext jack No ( 01…24/* chọn jack Ext từ 0 - 24 nếu chọn tất cả các jack thì nhập * )- select (enable là giới hạn/ Disable là không giới hạn ) - Store- end

+ Chọn Ext nào giới hạn thời gian gọi ra .

23. Giới hạn gọi ra trên đường CO :

- Nhập 205 - next - ( 1-32min là thời gian cần giới hạn) - store - end.

Áp dụng khi sử dụng ở chế độ call forwarding to out side CO line , call transfer to outside CO line . Khi hết thời gian giới hạn sẽ chấm dứt cuộc đàm thoại .

24. Chuyển cuộc gọi trên đường CO line :

- Nhập 606 - next - Ext jack No ( 01…24/* nhập từ 1-24 để chọn Ext jack nếu chọn tất cả các jack thì nhập * ) - select (enable chế độ cho phép chuyển ) cuộc gọi/ Disable chế độ không cho phép chuyển cuộc gọi) - Store - end.

Enable ( cho ) , Disabl( không cho ) Ext tranfer to outside CO line .

25. Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line :

- Nhập 607 - next - Ext jack No ( 01…24/* nhập từ 1-24 để chọn từ jack 1-24,nhập * nếu chọn tất cả) - select (enable chế độ cho phép sử dụng / Disable không cho phép ) - Store - end .

+ Enable ( cho ) , Disable( không cho ) Ext call forwarding outside CO line .

26 Reset dữ liệu hệ thống ( reset phần mềm )

- Nhập 999 - Next - Select ( all para / system / CO / Ext / Dss /Speed dial ) - store - end .

+ All para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default .

+ CO para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng CO line

+ Ext para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng Ext line

+ DSS para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng DSS console

27 Hiển thị số gọi đến :

- Nhập 900- Next - CO line No ( 1…8/* nhập từ 1-8 nếu chọn từ CO 1- CO 2,nhập * nếu chọn tất ca các CO) - Select (enable chế độ hiển thị / Disable chế độ không hiển thị ) - store- end

+ Chọn có hoặc không có hiển thị trên từng CO

- Nhập 910 - Next- CO line No ( 1…8/* nhập từ 1-8 nếu chọn từ CO 1-CO 8,nhập * nếu chọn tất cả ) - Select ( FSK chọn chế độ hiển thị ở hệ FSK / DTMF chọn chế hiển thị ở hệ DTMF) - store- end .

+ Chọn chế độ hiển thị FSK hoặc DTMF cho từng CO line .

28. Set cổng COM máy in RS232C

- Nhập 800 - Next - Select ( CR + LF/CR ) - Store - Next - Select( 1200/2400/4800/9600bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài ) - store - next - select ( 7/8 bit ) - store - next - select ( Mark/Space/ Even / all/ none ) - store - next - select ( 1 bit / 2bit ) - store - end .

+ Chọn mã đường line : CR + LF/CR

+ Chọn tốc độ bit : 1200/2400/9600/4800

+ Chọn độ dài ký tự : 7/8 bit .

+ Chọn bit parity : Mark/Space / even/ old/ None

+ Chọn bit stop : 1 bit /2bit .

29. Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào :

- Nhập 802 - next - select ( On / Off / toll ) - store - next - select ( On / Off ) - store - end .

+ Outgoing call : cuộc gọi ra : ON(in tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll ( in những cuộc gọi giới hạn ).

+ Incoming call : Cuộc gọi vào : On(in) / Off (không gọi).

Giới thiệu công ty Công nghệ Tân Tiến

Công ty Công nghệ Tân Tiến với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo bởi các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành. Công nghệ Tân Tiến chuyên cung cấp các giải pháp tối ưu nhất về tổng đài điện thoạihệ thống intercom cho các cơ quan, tòa nhà, nhà xưởng, các công trình viễn thông,…

Ngoài ra Tân Tiến chuyên cung cấp giải pháp tổng thể hệ thống sau:

-          Hệ thống chống sét trực tiếp và lan truyền;

-          Hệ thống an ninh băng thiết bị hồng ngoài, camera giám sát;

-          Hệ thống mạng LAN Wifi chuyên dụng;

-          Hệ thống phủ sóng inbuilding.

-          Hệ thống liên lạc thông minh (chuông cửa có hình, intercom, hội thảo chuyên hình và bộ đàm cầm tay)

Với các giải pháp chuyên nghiệp – thiết bị hiện đại, giá cả cạnh tranh cùng với các dịch vụ sau bán hàng tận tình, chu đáo, chúng tôi chắc chắn rằng những công trình của bạn sẽ trở nên tiện nghi hơn, hiện đại hơn, an toàn và giá trị hơn cả sự mong đợi của bạn.

Sự an toàn và thoải mái của khách hàng chính là hạnh phúc của chúng tôi”

-          Đến nay, Công ty TNHH và  Công nghệ Tân Tiến đã từng bước khẳng định mình và dành được niềm tin của khách hàng bằng:

“uy tín, chất lượng và giá cả”

 

 

 

 

 

Date added: 26-02-2016 Hướng dẫn lập trình và sử dụng tổng đài KX-TES824

Hướng dẫn lập trình và sử dụng tổng đài KX-TES824

Xin chào các bạn, mình xin gửi đến các bạn bài viết về dòng tổng đài hiện đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Tổng đài Panasonic KX- TES824.

THÔNG TIN CHUNG TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES824

-          Tổng đâì mặc định với 3 đường vào bưu điện, ra 8 máy lẻ nội bộ.

-          Mở rộng tối đa 8 đường vào bưu điện ra 24 máy lẻ (Cắm thêm card tổng đài panasonic).

-          Tích hợp sẵn hiển thị số gọi nội bộ. (Chú ý: hiển thị số từ ngoài gọi vào phải cắm thêm card).

-          Tích hợp sẵn 1 kênh lời chào khi khách hang gọi đến. (Cắm thêm card được tổng cộng 2 kênh).

-          Hỗ trợ gọi ra ngoài bằng mã cá nhân với 50 account code (ai có password mới gọi được).

-          Hỗ trợ đàm thoại hội nghị nhiều bên, 2 bên ở ngoài và 3 máy lẻ bên trong.

-          Thời gian ghi âm lời chào tối đa 180 giây với 3 cấp.

-          Hỗ trợ múi giờ Ngày – Đêm, cho phép đổ chuông hay lời chào khác nhau cho giờ làm việc hoặc giờ nghỉ.

-          Cho phép kết nối với hệ thống âm thanh ngoài để phát thông báo (Ứng dụng cho nhà xưởng).

-          Cho phép cài đặt tổng đài qua bàn lập trình, qua máy tính kết nối với tổng đài qua cổng USB hoặc cổng COM.

-          Hỗ trợ báo thức, quay số nhanh, gọi tiết kiệm…

CÁC OPTION MỞ RỘNG MUA THÊM TĂNG CHỨC NĂNG CHO TỔNG ĐÀI.

-          Bạn muốn hiển thị số từ khách hàng gọi đến thì bạn phải làm 2 việc sau:

+ Một là: Mua thêm card hiển thị số (1 Card hỗ trợ hiển thị 3 đường vào, nếu nhiều hơn thì bạn tự nhân lên nhé, tối đa là 3 card) card này chỉ hỗ trợ hiển thị trên điện thoại thôi nhé, nếu bạn muốn hiện thị trên máy tính để quản lý cuộc gọi thì bạn mua thêm thiết bị ghi âm và hiển thị số nhé.

+ Hai là: Bạn phải đăng ký hiện số từ bưu điện, đơn giản là mang hợp đồng ra bưu điện đăng ký.

-          Bạn muốn tăng kênh lời chào khi gọi vào, mặc định tổng đài có 1 kênh  bạn có thể mua  thêm card để tăng nhé.

-          Card voicemail: card này dung cho phép các máy lẻ sử dụng voicemail và cho phép khách hàng khi gọi đến nhiên card này cũng tương đối đắt bạn nhé.

-          Card chuông cửa: Kết hợp cho phép đóng mở của tự động, dung cho các tòa nhà văn phòng cao cấp.

-          Điện thoại lễ tân: điện thoại này dung để cài đặt tổng đài làm việc theo ý mình đồng thời làm điện thoại dung đừng quên nó cũng là 1 cái điện thoại đấy nhé).

-          Hết rồi không còn thêm được cái gì nữa, bạn có thể cần thềm một số thiết bị sau cho tổng đài điện thoại của mình nhé.

+ Điện thoại bàn: dùng làm các máy nội bộ.

+ Phần mềm tính cước: Dùng tính cước các máy lẻ, cho phép in cước phí gọi ra của từng máy lẻ bất kỳ lúc nào.

Vậy là các bạn đã biết một số thông tin cơ bản về tổng đài Panasonic KX-TES824 đúng không ạ. Sau đây mình sẽ hướng dẫn một số thao tác sử dụng tổng đài Panasonic KX-TES824.

1.      Gọi nội bộ:

-          Nhấc máy => nhấn số nội bộ => nói chuyện.

2.      Gọi operator.

-          Nhấc máy => nhấn số 0 hoặc 9 => số điện thoại => nói chuyện.

3.      Gọi ra ngoài: 9 (hoặc 0), mặc định là 9  + Số điện thoại cần gọi => nói chuyện.

4.      Gọi ra ngoài theo nhóm CO:
                        8 + Số nhóm trung kế (1,2 …8) + Số điện thoại => nói chuyện.

5.      Gọi bằng mã cá nhân (Account Code):
                        9 (hoặc 81…88) +
ÝÝ(hoặc  49) +  Mã cá nhân + Số điện thoại

6.      Quay số nhanh cá nhân:       1 Ý hoặc # (hoặc ##) + Thứ tự số quay nhanh

7.      Quay số nhanh hệ thống:      Ý + Thứ tự số quay nhanh

8.      Quay lại số đã quay gần nhất:         80 hoặc ## (hoặc ###)

9.      Gọi một điện thoại cửa:                    31 (hoặc #31) + Số điện thoại cửa

10.  Cướp máy (Nhấc máy thay) - Call pick up

-          Theo nhóm:                 40 (hoặc #40)

-          Một số máy cụ thể:                 4 (hoặc #41) + Số máy nhánh

11.  Trong thời gian đàm thoại

-          Giữ cuộc gọi (Hold):               HOLD

-          Nhận lại cuộc gọi đã giữ:        HOLD

-          Truyền cuộc gọi:                     TRANSFER  hoặc FLASH  + Số máy nhánh
                                               
HOẶC  Phím gán máy nhánh trên KX-T7730

-          Paging:                                    33Ý hoặc 339 (hoặc #33Ý  hoặc #339)

-          Trả lời Paging:             43 (hoặc #43)

-          Mở cửa:                                   Nhấc máy + 5

-          Conference:                CONF (hoặc FLASH) + Số điện thoại
                                                           
+CONF (hoặc FLASH + 3)

12.  Khi máy bị gọi bận

-          Đặt gọi lại ngay sau khi đường dây hết bận:  6

-          Gửi tín hiệu báo đang đợi cuộc gọi:                2

13.  Máy điều hành (Operator)

-          Ghi âm lời chào hệ thống (Sử dụng KX-T7730):

-          Ghi âm:          PROGRAM+ 91 + Số thứ tự lời chào (1...8) … chờ tiếng tút …
                                               
thì bắt đầu đọc nội dung … xong bấm STORE để lưu lại 

-          Nghe lại:         PROGRAM+ 92 + Số thứ tự lời chào (1...8)

-          Xóa:    PROGRAM + 90 + Số thứ tự lời chào (1...8) + STORE

-          Chuyển chế độ hoạt động của tổng đài          

-          Ngày:  781#

-          Đêm:   782#

-          Trưa:    783#

14.  Chuyển hướng cuộc gọi (Call Forward)

-          Nội bộ:                        71 +     1: Cho tất cả cuộc gọi + Số máy nhánh + #
                                               
2: Khi bận / không trả lời

-          Ra bên ngoài:  71 +     3 + 9 (hoặc 81…88) + Số điện thoại + #

-          Tránh làm phiền (tắt chuông điện thoại):        714#

-          Bỏ chế độ:                                          710#

15.  Phím chức năng (Trên điện thoại KX-T7730)

-          Gán trạng thái máy nhánh:PROGRAM+Phím gán + 1 + Số máy nhánh + STORE 

-          Gán trạng thái CO:     PROGRAM +Phím gán + 0 + Thứ tự CO + STORE

-          Gán số quay nhanh:    PROGRAM + Phím gán + 2 + Số quay nhanh +STORE 

-          Chức năng xem số gọi đến (Caller ID) :PROGRAM + Phím gán + 6 +STORE

16.  Đưa máy về trạng thái mặc định

-          Xóa các cài đặt ở máy:           790 (hoặc 79#)           

Giới thiệu công ty Công nghệ Tân Tiến

Công ty Công nghệ Tân Tiến với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo bởi các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành. Công nghệ Tân Tiến chuyên cung cấp các giải pháp tối ưu nhất về tổng đài điện thoạihệ thống intercom cho các cơ quan, tòa nhà, nhà xưởng, các công trình viễn thông,…

Ngoài ra Tân Tiến chuyên cung cấp giải pháp tổng thể hệ thống sau:

-          Hệ thống chống sét trực tiếp và lan truyền;

-          Hệ thống an ninh băng thiết bị hồng ngoài, camera giám sát;

-          Hệ thống mạng LAN Wifi chuyên dụng;

-          Hệ thống phủ sóng inbuilding.

-          Hệ thống liên lạc thông minh (chuông cửa có hình, intercom, hội thảo chuyên hình và bộ đàm cầm tay)

Với các giải pháp chuyên nghiệp – thiết bị hiện đại, giá cả cạnh tranh cùng với các dịch vụ sau bán hàng tận tình, chu đáo, chúng tôi chắc chắn rằng những công trình của bạn sẽ trở nên tiện nghi hơn, hiện đại hơn, an toàn và giá trị hơn cả sự mong đợi của bạn.

Sự an toàn và thoải mái của khách hàng chính là hạnh phúc của chúng tôi”

-          Đến nay, Công ty TNHH và  Công nghệ Tân Tiến đã từng bước khẳng định mình và dành được niềm tin của khách hàng bằng:

“uy tín, chất lượng và giá cả”

 

 

Date added: 16-02-2016 Chống sét an toàn - Hướng dẫn lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp

Chống sét là gì - hướng dẫn lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp!

  1. Nguồn gốc tạo ra sét
  2. Sét là gì?
  • Sét là một sự phóng điện xảy ra giữa các phần tử tích điện giữa các đám mây dông hoặc giữa các đám mây dông và mặt đất. Sự phân tích trong một đám mây vũ tích tạo nên một hiệu điện thế khổng lồ giữa phần tích điện dương của đám mây với phần chân tích điện âm của đám mây và mặt đất tích điện dương nhờ cảm ứng tích điện. Một khi điện thế hình thành vừa đủ giữa các phần tích điện khác dấu của đám mây hoặc giữa mặt đất tích điện dương nhờ cảm ứng và phần chân tích điện âm của đám mây thì các điện tích liền bị hút lại gặp nhau tạo ra một tia sét sáng lòa kèm theo tiếng sấm nổ.
  1. Tác hại của sét
  • Sét gây tai nạn cho con người, phá hoại các công trình xây dựng, năng lượng điện hàng không, thiết bị điện tử, các đài, trạm quan sát tự động, các hệ thống thông tin liên lạc, các trạm viễn thông...setdanh

Hình ảnh sét đánh phổ biến

  1. Các con đường chính xâm nhập vào thiết bị
  • Sét đánh thẳng vào công trình;
  • Sét xâm nhập qua thiết bị anten;
  • Sét xâm nhập qua các đường dây treo nổi;
  • Sét xâm nhập qua các đường cáp điện ngầm;
  • Sét xâm nhập qua các cáp nối các thiết bị;
  • Sét xâm nhập qua các mạch cung cấp các điện tử viễn thông;
  • Sét xâm nhập qua các hệ thống tiếp đất và các điểm đấu chung; hệ thống chống sét

Hình ảnh mây đen tạo thành sét

  1. Sét gây tác hại đến con người như thế nảo?
  • Sét đánh thằng vào nạn nhân từ trên đám mây xuống.
  • Khi nạn nhân đứng cạnh vật bị sét đánh. Sét có thể phóng qua khoảng cách không khí giữa người và vật. Trong trường hợp này gọi là sét đánh tạt ngang.
  • Sét đánh khi nạn nhân tiếp xúc với vật bị sét đánh.
  • Điện thế bước khi người tiếp xúc với mặt đất ở một vài điểm. Sét lan truyền trên mặt đất
  • Sét lan truyền qua đường dây cáp tới các vật như điện thoại, tivi, ổ cắm.

Hình ảnh sét đánh trực tiếphệ thống chống sét

  1. Giải pháp đưa ra là gỉ?
  2. Hệ thống chống sét trực tiếp

Một hệ thống tiếp đất chống sét cơ bản gồm các vật liệu sau:

  • Kim thu sét;
  • Cọc tiếp địa chống sét;
  • Dây tiếp địa hay dây tiếp đất;
  • Các mối hàn, ốc siết ốc;
  • Hộp kiểm tra điện trở;
  • Bộ đếm sét;
  • Hóa chất làm giảm điện trở tiếp đất

Kim thu sét phóng điện sớm

  • Giải pháp này cũng là giải pháp chủ động thu hút sét nhưng sử dụng kim thu sétlà loại hiện đại, có khả năng phóng điện sớm. Đặc tính của các loại kim này là nó phát ra dòng mồi khá sớm khi điện trường khí quyển chưa đạt đến trị số tới hạn. Điều này có nghĩa là nó chủ động đón bắt dòng sét ở một điểm nào đó trong không gian cách xa công trình mà nó bảo vệ. Tùy từng loại kim thu sét, chiều cao lắp đặt của kim so với mặt bằng cần bảo vệ mà ta có thể tính được bán kính bảo vệ của kim thu sét (bán kính của khu vực được bảo vệ). Đây là giải pháp hiện tại thường được sử dụng để bảo vệ các nhà máy và các tòa nhà cao tầng.
  • Một hệ thống chống sét sử dụng kim chống sét cổ điển hay hiện đại đều phải có đầy đủ ba phần chính: kim chống sét,dây dẫn sét và hệ thống tiếp địa (nối đất).
  • Kim chống sétlà điểm đầu tiên tiếp nhận tia sét. Tùy vào yêu cầu của từng công trình cụ thể ta sẽ chọn loại kim phù hợp. Trên thị trường có nhiều loại kim thu sét phóng điện sớm của các hãng như Ingesco, Liva, LPI,…
  • Dây dẫn sétcó tác dụng chuyển tải dòng sét xuống đất dễ dàng và phải chịu được nhiệt độ phát nóng cục bộ để không bị biến dạng. Ta có thể chọn cáp đồng thoát sét loại có tiết diện 50mm² trở lên hoặc cáp thoát sét chống nhiễu chuyên dụng.
  • Hệ thống nối đấtđóng vai trò rất quan trọng trong việc trung hòa dòng sét, đảm bảo hiệu quả bảo vệ của hệ thống chống sét. Các thiết bị của hệ thống nồi đất bao gồm các cọc nối đất bằng thép bọc đồng, cáp đồng thoát sét và hóa chất làm giảm điện trở đất. Để kết nối các cọc đồng tiếp đấtdây đồng trần thoát sét, ta sử dụng các mối hàn hóa nhiệt. Mối hàn này có tác dụng dẫn dòng điện (tốt hơn cả dây dẫn), không bị lão hóa, bị ăn mòn trong một thời gian dài. Hóa chất làm giảm điện trở được pha trộn lẫn nhau trong nước và đổ lên vùng chôn các điện cực để tạo ra một lớp khô cứng đồng nhất. Lớp hóa chất này sẽ có tác dụng làm giảm thấp điện trở hệ thống tiếp đất; không bị rửa trôi và bền vững ( không đòi hỏi phải bảo trì) trong nhiều năm; giúp hệ thống cọc tiếp đất chống lại sự ăn mòn của môi trường tự nhiên. Sử dụng hóa chất giảm điện trở đất và hàn hóa nhiệt, các hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo yếu tố có tổng trở nhỏ hơn10 Ohm đối với chống sét trực tiếp và nhỏ hơn 4 Ohm đối với chống sét lan truyền.
  • Ngoài các thành phần như trên, mộthệ thống chống sét trực tiếp có thể trang bị thêm các thiết bị đếm sét và hộp kiểm tra điện trở.

kim thu sét

Kim thu sét và cột gắn kim thu sét hố tiếp địa

 

Hệ thống hố tiếp địa và mối hàn hóa nhiệt cột sét hoàn chỉnh                                                                                   Hệ thống cột hoàn chỉnh

  1. Hệ thống chống sét lan truyền.

  Các thiết bị cơ bản

  • Giới thiệu công ty Công nghệ Tân Tiến
  • Công ty Công nghệ Tân Tiến với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo bởi các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành. Công nghệ Tân Tiến chuyên cung cấp các giải pháp tối ưu nhất về chống sét trực tiếp và lan truyền cho các tòa nhà, nhà xưởng, các công trình viễn thông, các công trình thủy điện,…
  • Ngoài ra Tân Tiến chuyên cung cấp giải pháp tổng thể hệ thống sau:
  • Tổng đài điện thoại;
  • Hệ thống an ninh hồng ngoài, camera giám sát;
  • Hệ thống mạng LAN và Wifi chuyên dụng;
  • Hệ thống phủ sóng inbuilding.
  • Với các giải pháp chuyên nghiệp – thiết bị hiện đại, giá cả cạnh tranh cùng với các dịch vụ sau bán hàng tận tình, chu đáo, chúng tôi chắc chắn rằng những công trình của bạn sẽ trở nên tiện nghi hơn, hiện đại hơn, an toàn và giá trị hơn cả sự mong đợi của bạn.

Sự an toàn và thoải mái của khách hàng chính là hạnh phúc của chúng tôi” 

 

Date added: 30-12-2015 Thiết bị chống sét - bảo vệ ngôi nhà và thiết bị trong gia đình vững bền theo thời gian.

Date added: 17-11-2015 Làm thế nào để lắp đèn led tạo hình bánh xe một cách thẩm mỹ nhất?

Làm thế nào để lắp đặt đèn led tạo hình bánh xe một cách có thẩm mỹ nhất?  Bài viết này Ledlike – Đồ chơi xe máy sẽ chia sẻ với các bạn toàn bộ từng bước một nhé!

Các bạn đã nhìn thấy sản phẩm và chức năng , cách sử dùng Đèn led vành tạo hình bánh xe được viết bằng tiếng anh đúng không ạ. Sau đây Ledlike – Đồ chơi xe máy sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm nhé.

Tính năng
+ 100% dùng nguyên liệu chất lượng cao.
+ Các sản phầm gồm 14 pcs đèn LED nhiều màu sắc.
+ Đèn flash 30 mô hình khác nhau và thay đổi trong 4 giây
+ Các hình thái rõ ràng, xe chỉ cần chạy với vận tốc trên 20km/h là sẽ thấy rõ hình ảnh.
+ Được trang bị cảm biến ánh sáng và cảm biến chuyển động, Led chỉ hoạt động vào ban đêm, sẽ không làm việc và tiết kiệm năng lượng khi không di chuyển.
+ Pin: Điều hình bởi 1 x Pin AAA tối đa 12 tiếng hoạt động.

Cách lắp đặt:

Khi các bạn đặt hàng, sản phẩm Đèn led vành tạo hình bánh xe có phụ kiện gồm: 1 pin tiểu AAA hoạt động tối đa 12 tiếng liên tục và 4 dây lạt giúp bạn gắn đèn vào vành bánh xe.

-          Đầu tiên anh em lắp pin tiểu vào đèn cái này dễ rùi, anh em nào cầm đèn đều hiểu.

-          Bước tiếp theo anh em gắn đèn led vành tạo hình bánh xe vào nan hoa xe đạp hoặc xe máy.

-          Đối với xe đạp anh em dùng ốc có sắn của đèn luồn nan hoa và vặn chặt lại là được.

-          Đối với xe máy, vành mâm, vành tăm, vành đúc anh em có các cách gắn như hình sau.

1.      Đèn led tạo hình bánh xe máy vành tăm

2.      Cách gắn đèn led bánh xe máy cho vành.

3.      Cách gắn đèn led tạo hình bánh xe cho xe máy vành mâm.

Chúc các bạn may mắn!

Liên hệ đặt hàng: 0983223137  - 0901789018

Shop Ledlike – Đồ chơi xe máy giao hàng toàn quốc thanh toán khi nhận hàng.

Văn phòng giao dịch: số nhà 146 – ngõ 1 – Đường Đỗ Nhuận – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội.

 

Wed: congnghetantien.com

Date added: 02-10-2013 Camera đã ghi được hình vụ cướp tiệm vàng Kim Lý

 
Loading...